Kiểm kê khúc ruột ngàn dặm
01.01.2009 22:50
Kiều bào đầu thế kỷ XXI: Số liệu và bình luận Tiến sỹ Trần Trọng Đăng Đàn
 | | Đoàn kiều bào về thăm đất nước dịp lễ quốc khánh 2.9 |
* * * Cho đến đầu thế kỷ XXI, VN là nước có kiều dân thuộc loại nhiều và có thể nói là thuộc loại rất nhiều nếu tính tỷ lệ kiều dân VN so với tổng số dân trong nước. Vào cuối thế kỷ trước, khi dân nước Trung Quốc có khoảng 1,3 tỷ thì Hoa kiều có khoảng 55 triệu, chiếm tỷ lệ 4,23%; Anh có khoảng 60 triệu dân thì kiều dân Anh có khoảng 2 triệu, chiếm 3,33%; Ấn Độ có khoảng 900 triệu dân thì kiều dân Ấn Độ có khoảng 20 triệu, chiếm tỷ lệ 2,22%; Nhật Bản có khoảng 120 triệu dân thì kiều dân Nhật có khoảng 2 triệu, chiếm 1,66%... Cùng thời gian đó VN có khoảng 68 triệu dân thì NVNONN có khoảng 2,6 triệu, chiếm 3,82%. Như vậy là, về mặt tỷ lệ, so sánh với 4 nước thuộc loại có kiều dân nhiều vào hạng nhất thế giới đó, VN chỉ sau Trung Quốc.
Stt | Tên nước hoặc vùng lãnh thổ | Số kiều dân VN 1994-1995 | Chiều hướng tăng, giảm | Số kiều dân VN 2004-2005 | 1 | Hoa Kỳ | 950.000 | | 1.300.000 | 2 | Pháp | 400.000 | ¯ | 300.000 | 3 | Úc | 160.000 | | 250.000 | 4 | Canada | 150.000 | | 200.000 | 5 | Trung Quốc | 300.000 | ¯ | 180.000 | 6 | Campuchia | 100.000 | | 130.000 | 7 | Đài Loan | 15.000 | | 120.000 | 8 | Thái Lan | 120.000 | ¯ | 110.000 | 9 | Đức | 100.000 | = | 100.000 | 10 | Nga | 100.000 | = | 100.000 | 11 | Anh | 25.000 | | 40.000 | 12 | Czech | 18.000 | | 35.000 | 13 | Lào | 10.000 | | 35.000 | 14 | Ba Lan | 30.000 | ¯ | 25.000 | 15 | Na Uy | 2.000 | | 17.000 | 16 | Hà Lan | 10.000 | | 15.000 | 17 | Bỉ | 7.000 | | 12.000 | 18 | Đan Mạch | 5.000 | | 11.500 | 19 | Thụy Điển | 2.000 | | 10.000 | 20 | Nhật Bản | 6.000 | | 10.000 | 21 | Hàn Quốc | 5.000 | | 9.500 | 22 | Ukraina | 10.000 | ¯ | 8.000 | 23 | Guyana | - | - | 8.000 | 24 | Thụy Sỹ | 5.000 | | 6.500 | 25 | Phần Lan | 1.000 | | 6.000 |
26 | Philippin | 5.000 | = | 5.000 | 27 | New Caledonia | - | - | 5.000 | 28 | Macau | 4.500 | | 4.579 | 29 | Ý | 2.000 | | 3.000 | 30 | Hunggari | 5.000 | ¯ | 3.000 | 31 | Áo | 3.000 | = | 3.000 | 32 | New Zealand | 300 | | 2.412 | 33 | Hong Kong | 50.000 | ¯ | 2.000 | 34 | Slovakia | | - | 2.000 | 35 | Bulgaria | 2.500 | ¯ | 1.000 | 36 | Iceland | - | - | 1.000 | 37 | Tây Ban Nha | 2.000 | ¯ | 1.000 | 38 | Angola | - | - | 800 | 39 | Vanuatu | - | - | 400 | 40 | Ireland | 500 | ¯ | 350 | 41 | Rumani | 1.000 | ¯ | 300 | 42 | Malaysia | 1.200 | ¯ | 300 | 43 | Ấn Độ | 2.000 | ¯ | 260 | 44 | Cote d’Ivoire | - | - | 253 | 45 | Belarus | - | - | 250 | 46 | Litva | 400 | ¯ | 250 | 47 | Albani | 2.000 | ¯ | 200 | 48 | Guyana thuộc Pháp | - | - | 200 | 49 | Thổ Nhĩ Kỳ | 2.000 | ¯ | 200 | 50 | Mexico | 2.000 | ¯ | 200 |
60 quốc gia còn lại có từ 5 đến 166 VK, tổng cộng VK năm 1995 là 2.643.650 năm 2005 là 3.078.143 |
|